Danh mục 65 sản phẩm phân bón
Sản phẩm của các nhà máy Quế Lâm, Cà Mau, Yara, Phú Mỹ, Bình Điền. Nhóm phân và giai đoạn bón được tính từ tỉ lệ N-P-K trên bao. Giá thay đổi theo thị trường, vui lòng gọi 0294 388 2069 để được báo giá.
| Sản phẩm | Nhà máy | Hàm lượng | Nhóm |
|---|---|---|---|
| NPK Quế Lâm 20-5-5 (1 hạt) | Quế Lâm | 20-5-5 | Đạm cao (thúc) |
| NPK Quế Lâm 20-6-4+B (1 hạt) | Quế Lâm | 20-6-4+B | Đạm cao (thúc) |
| NPK Quế Lâm 22-5-6 (1 hạt) | Quế Lâm | 22-5-6 | Đạm cao (thúc) |
| NPK Quế Lâm 22-5-6 (1 hạt) + Plus Humic USA | Quế Lâm | 22-5-6 + Humic | Đạm cao (thúc) |
| Quế Lâm Organic Minerals - đạm hữu cơ sinh học, tăng cường Humic+ (bao 25kg) | Quế Lâm | hữu cơ sinh học + Humic | Hữu cơ – cải tạo đất |
| Kali Nitrogen Quế Lâm 10-40 | Quế Lâm | 10-0-40 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Quế Lâm 16-16-8+3S (một hạt màu sữa) | Quế Lâm | 16-16-8+3S | NPK cân đối |
| NPK Quế Lâm 16-16-8 Plus Mg, Ca, S (một hạt màu xanh) | Quế Lâm | 16-16-8+Mg,Ca,S | NPK cân đối |
| NPK Quế Lâm 17-17-7+Humic | Quế Lâm | 17-17-7+Humic | NPK cân đối |
| NPK Quế Lâm 17-7-17+TE+Humic | Quế Lâm | 17-7-17+TE+Humic | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Quế Lâm 17-17-17+TE (một hạt) | Quế Lâm | 17-17-17+TE | NPK cân đối |
| NPK Quế Lâm 20-15-5 (Quality Gold) | Quế Lâm | 20-15-5 | NP bón lót (lân cao) |
| NPK Quế Lâm 15-5-20 (Quality Gold) | Quế Lâm | 15-5-20 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Cà Mau 17-7-17 | Cà Mau | 17-7-17 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Cà Mau 20-15-7+1Mg+TE (Mùa vàng 1) | Cà Mau | 20-15-7+1Mg+TE | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau 18-16-8 | Cà Mau | 18-16-8 | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau Gold 18-18-6 | Cà Mau | 18-18-6 | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau 20-10-10 | Cà Mau | 20-10-10 | Đạm cao (thúc) |
| NPK Cà Mau Gold 20-10-10 (Mùa vàng 1) | Cà Mau | 20-10-10 | Đạm cao (thúc) |
| NPK Cà Mau 20-10-15 | Cà Mau | 20-10-15 | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau Gold 20-5-5 | Cà Mau | 20-5-5 | Đạm cao (thúc) |
| NPK Cà Mau 18-6-18 (bao TM/Mùa vàng 2) | Cà Mau | 18-6-18 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Cà Mau Gold 18-6-18 | Cà Mau | 18-6-18 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Cà Mau Gold 18-8-18 / Gold 18-8-16 | Cà Mau | 18-8-18 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Cà Mau 16-16-10 | Cà Mau | 16-16-10 | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau 16-16-8+TE | Cà Mau | 16-16-8+TE | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau Gold 16-16-8+TE | Cà Mau | 16-16-8+TE | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau Gold 20-20-15+TE | Cà Mau | 20-20-15+TE | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau Gold 20-20-15 | Cà Mau | 20-20-15 | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau 15-15-15-10S+TE (bao TM) | Cà Mau | 15-15-15+10S+TE | NPK cân đối |
| NPK Cà Mau 15-5-20 | Cà Mau | 15-5-20 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| YaraLiva Nitrabor | Yara | Ca + N (nitrat canxi-bo) | Canxi – Bo |
| YaraMila Complex 12.11.18 | Yara | 12-11-18 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| YaraMila Winner 15.9.20 | Yara | 15-9-20 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| YaraMila Tristar 15.15.15 (100% SOP) | Yara | 15-15-15 SOP | NPK cân đối |
| YaraMila Tristar 15.15.15 | Yara | 15-15-15 | NPK cân đối |
| YaraMila Unik16 16.16.16 | Yara | 16-16-16 | NPK cân đối |
| YaraMila Racer 21.17.3 | Yara | 21-17-3 | NP bón lót (lân cao) |
| YaraMila Faster 25.7.7 | Yara | 25-7-7 | Đạm cao (thúc) |
| YaraMila Plus 20.10.10 (Kali Clorua) | Yara | 20-10-10 | Đạm cao (thúc) |
| YaraMila Super 12.12.17 | Yara | 12-12-17 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| MIXA 20.20.15 | Yara | 20-20-15 | NPK cân đối |
| MIXA 30.20.5 | Yara | 30-20-5 | NP bón lót (lân cao) |
| YaraSuna Advance 2-2-3 | Yara | 2-2-3 hữu cơ | Hữu cơ – cải tạo đất |
| NPK Phú Mỹ 20-7-7+TE (50kg) | Phú Mỹ | 20-7-7+TE | Đạm cao (thúc) |
| NPK Phú Mỹ 20-10-10+TE (50kg) | Phú Mỹ | 20-10-10+TE | Đạm cao (thúc) |
| NPK Phú Mỹ 20-20-15+TE (50kg) | Phú Mỹ | 20-20-15+TE | NPK cân đối |
| NPK Phú Mỹ 16-16-8+13S+TE (50kg) | Phú Mỹ | 16-16-8+13S+TE | NPK cân đối |
| NPK Phú Mỹ 17-17-8+13S+TE (50kg) | Phú Mỹ | 17-17-8+13S+TE | NPK cân đối |
| NPK Phú Mỹ 17-7-17+TE (50kg) | Phú Mỹ | 17-7-17+TE | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| NPK Phú Mỹ 15-15-15+TE (50kg) | Phú Mỹ | 15-15-15+TE | NPK cân đối |
| NPK Phú Mỹ 16-16-16+TE (50kg) | Phú Mỹ | 16-16-16+TE | NPK cân đối |
| NPK Phú Mỹ 15-5-20+TE (50kg) | Phú Mỹ | 15-5-20+TE | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| DAP Phú Mỹ 18-46-0 (50kg) | Phú Mỹ | 18-46-0 | NP bón lót (lân cao) |
| Vôi Phú Mỹ (30kg) | Phú Mỹ | vôi cải tạo đất | Hữu cơ – cải tạo đất |
| Đầu Trâu AT 2 (7-17-12) | Bình Điền | 7-17-12 | NPK cân đối |
| Đầu Trâu AT 3 (14-10-17) | Bình Điền | 14-10-17 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| Urê hạt đục Cà Mau | Cà Mau | 46,3% N | NPK cân đối |
| Đạm Phú Mỹ | Phú Mỹ | N 46,3% | NPK cân đối |
| Đầu Trâu Nuôi Trái 14-7-21 SOP | Bình Điền | 14-7-21 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| Kali Phú Mỹ | Phú Mỹ | K2O 61% | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| Đầu Trâu 997 TVL | Bình Điền | 18-18-6 | NPK cân đối |
| Đầu Trâu 998 TVL | Bình Điền | 20-10-6 | Đạm cao (thúc) |
| Đầu Trâu 999 TVL | Bình Điền | 22-0-20 | Kali cao (cuối vụ, nuôi trái) |
| Đầu Trâu NPK 20-20-15 | Bình Điền | 20-20-15 | NPK cân đối |
Các nhóm phân
Đạm cao (thúc)
Đạm trội, cây bắt phân nhanh, hợp lúc thúc cho lúa đẻ nhánh và cây ăn trái làm cơi đọt. Giai đoạn nên bón: đẻ nhánh, thúc 1, thúc 2, làm cơi đọt, phục hồi sau thu. Cây trồng hợp: lúa, cây ăn trái, sầu riêng, bưởi, cam sành.
NP bón lót (lân cao)
Lân cao, ra rễ mạnh giai đoạn đầu, hợp đất phèn miền Tây khi vừa làm đất. Giai đoạn nên bón: bón lót, thúc 1. Cây trồng hợp: lúa, cây ăn trái.
NPK cân đối
Ba số cân đối, bón một lần đủ cả đạm lân kali, khỏi trộn nhiều loại. Giai đoạn nên bón: bón lót, thúc 2, đón đòng, đậu trái, nuôi trái. Cây trồng hợp: lúa, cây ăn trái, sầu riêng, bưởi, cam sành, dừa.
Kali cao (cuối vụ, nuôi trái)
Kali trội — chắc hạt, cứng cây chống đổ ngã, lên màu và tăng độ ngọt trái. Giai đoạn nên bón: đón đòng, nuôi hạt, nuôi trái, trổ. Cây trồng hợp: lúa, sầu riêng, bưởi, cam sành, dừa, chôm chôm, xoài.
Canxi – Bo
Canxi và bo giúp đậu trái, chống rụng trái non và nứt trái khi mưa nhiều. Giai đoạn nên bón: ra hoa, đậu trái, nuôi trái. Cây trồng hợp: sầu riêng, bưởi, cam sành, chôm chôm, xoài, dừa.
Hữu cơ – cải tạo đất
Cải tạo đất, hạ phèn, nuôi lại bộ rễ — nền cho vụ sau ăn phân tốt hơn. Giai đoạn nên bón: bón lót, phục hồi sau thu. Cây trồng hợp: lúa, cây ăn trái, sầu riêng, bưởi, cam sành, dừa.